Kích Thước Thùng Carton Theo Pallet: Module 600 × 400 mm (ISO 3394)
· Kỹ sư bao bì Minh Phúc
Muốn thùng carton xếp kín mặt pallet, hãy chọn kích thước phủ bì (D × R) bằng module của tiêu chuẩn ISO 3394 hoặc bằng ước số của module đó. Module phổ biến nhất là 600 × 400 mm (khớp pallet 1200 × 800), ngoài ra có 600 × 500 mm (pallet 1200 × 1000) và 550 × 366 mm (pallet 1100 × 1100). Ví dụ trên pallet 1200 × 1000, thùng phủ bì 500 × 400 mm xếp đúng 6 thùng mỗi lớp, không dư mép.
Mục lục
Nhiều doanh nghiệp chọn kích thước thùng carton chỉ theo sản phẩm bên trong, đến khi xếp lên pallet mới thấy dư một khoảng mép không xếp thêm được thùng nào, hoặc tệ hơn là thùng chìa ra ngoài mép pallet. Cả hai đều làm tốn chỗ trong container, tăng cước trên mỗi đơn vị hàng và làm thùng yếu đi khi xếp chồng. Cách khắc phục đã được chuẩn hoá từ lâu: chọn kích thước thùng theo module của tiêu chuẩn ISO 3394.
ISO 3394 và module 600 × 400 mm
ISO 3394 (Packaging — Complete, filled transport packages and unit loads — Dimensions of rigid rectangular packages) quy định kích thước mặt bằng của kiện hàng hình hộp chữ nhật sao cho chúng xếp khít các cỡ pallet chuẩn của ISO 3676. Gốc của hệ thống là module 600 × 400 mm, cùng hai module bổ sung 600 × 500 mm và 550 × 366 mm cho các cỡ pallet khác.
Nguyên tắc rất đơn giản:
- Bội số của module phủ kín pallet: 4 kiện 600 × 400 mm vừa đúng pallet 1200 × 800 mm.
- Ước số của module cũng xếp kín: chia cạnh 600 hoặc 400 cho một số nguyên (2, 3, 4…) sẽ ra các kích thước nhỏ hơn như 400 × 300, 300 × 200, 200 × 150 mm.
Thùng có kích thước phủ bì rơi đúng vào các con số này sẽ xếp kín mặt pallet, không dư mép, không tràn mép.
Bảng kích thước thùng xếp vừa khít các cỡ pallet thông dụng
| Pallet (mm) · module | Thùng phủ bì (mm) | Thùng/lớp |
|---|---|---|
| 1200 × 800 (pallet châu Âu) · module 600 × 400 | 600 × 400 | 4 |
| 400 × 300 | 8 | |
| 300 × 200 | 16 | |
| 1200 × 1000 · module 600 × 500 | 600 × 500 | 4 |
| 500 × 400 | 6 | |
| 300 × 250 | 16 | |
| 1100 × 1100 (pallet vuông, phổ biến ở châu Á) · module 550 × 366 | 550 × 366 | 6 |
| 550 × 275 | 8 | |
| 366 × 275 | 12 |
Số thùng mỗi lớp tính bằng phép chia cạnh pallet cho cạnh thùng; mỗi lớp có thể xoay thùng 90° miễn phép chia vẫn ra số nguyên.
Hai lưu ý khi dùng bảng:
- Đây là kích thước phủ bì (bên ngoài). Kích thước lọt lòng để chứa hàng nhỏ hơn theo độ dày vách: thùng 5 lớp sóng BC dày hơn thùng 3 lớp sóng B. Phân biệt lọt lòng và phủ bì xem ở bài bảng kích thước thùng carton.
- Nên chừa dung sai. Trong thực tế thùng phồng nhẹ khi đóng hàng và dán băng keo, nên kích thước phủ bì thường được chốt nhỏ hơn con số module vài mm để cả lớp thùng không tràn mép pallet.
Cách chọn kích thước thùng theo pallet: 4 bước
- Xác định loại pallet kho của bạn hoặc khách nhập khẩu đang dùng (1200 × 800, 1200 × 1000, 1100 × 1100…). Hàng xuất khẩu nên hỏi trước đối tác vì mỗi thị trường quen một cỡ.
- Chọn kích thước phủ bì trong bảng sao cho gần với sản phẩm nhất, ưu tiên phương án ít khoảng trống bên trong thùng.
- Quy đổi ra lọt lòng theo số lớp và loại sóng, rồi kiểm tra sản phẩm (kèm vật liệu chèn) vẫn vừa.
- Tính chiều cao kiện: số lớp thùng × chiều cao thùng + chiều cao pallet, đối chiếu với chiều cao cửa container hoặc thùng xe, và với độ nén thùng (BCT) cần cho số lớp xếp chồng đó. Cách ước BCT xem ở bài cách tính độ nén thùng carton.
Khi đã có kích thước thùng, có thể nhập vào công cụ tính số khối và container để ước số thùng trong container 20, 40 feet.
Xếp thẳng cột hay xếp so le?
Cùng một kích thước thùng, cách xếp cũng ảnh hưởng tới độ bền của cả kiện:
- Xếp thẳng cột (các góc thùng lớp trên đè đúng góc thùng lớp dưới): tận dụng tối đa sức chịu nén của 4 góc và vách đứng — phù hợp hàng nặng, xếp chồng cao, lưu kho lâu.
- Xếp so le (đan lớp): kiện vững hơn khi vận chuyển vì các lớp khoá vào nhau, nhưng góc thùng lớp trên rơi vào giữa nắp thùng lớp dưới nên sức chịu nén giảm. Nếu chọn cách này, nên tăng độ nén thùng hoặc quấn màng co chắc chắn.
Dù xếp kiểu nào, không để thùng chìa ra ngoài mép pallet: phần chìa ra không có điểm đỡ, vách thùng dễ móp và độ nén giảm rõ rệt.
Khi kích thước sản phẩm không khớp module
Không phải sản phẩm nào cũng vừa một kích thước trong bảng. Khi đó có ba hướng:
- Đổi cách đặt sản phẩm trong thùng (nằm thay vì đứng, xếp 2 × 3 thay vì 3 × 2) để kích thước thùng tiến gần module.
- Đổi số sản phẩm mỗi thùng: 12 thay vì 10 sản phẩm có khi lại ra đúng một ước số của module.
- Chấp nhận dư mép có kiểm soát: để phần dư nằm đều hai bên và chèn góc hoặc quấn màng co cho kiện không xô lệch.
Nếu cần, gửi Minh Phúc kích thước sản phẩm, loại pallet và số lớp xếp chồng mong muốn — bộ phận kỹ thuật sẽ đề xuất kích thước thùng, số lớp và loại sóng phù hợp khi báo giá. Hàng đi container xem thêm hướng dẫn đóng gói thùng carton xuất khẩu và cách tính số thùng trong container.
Nguồn: ISO 3394:2012 — Dimensions of rigid rectangular packages (iso.org/standard/50990); ISO 3676 — Unit load dimensions. Số thùng mỗi lớp trong bảng là phép tính trên kích thước danh nghĩa.
Máy tính CBM và số thùng trong container, xe tải
Nhập kích thước thùng giao — tức kiện thùng lúc vận chuyển, chưa bế dựng.
CBM một thùng giao
—
Ước tính số thùng
—
Đây là ước lượng lý thuyết. Số thùng thực tế còn phụ thuộc cách xếp, kích thước pallet và chiều cao cho phép xếp chồng — nên xếp thử trước khi chốt đơn vận chuyển. Gửi quy cách để Minh Phúc tính giúp →